Tổng hợp các thế hệ CPU Intel từ trước đến nay

5/5 - (1 bình chọn)

Intel là hãng gần như độc quyền trong mảng PC và máy chủ hiện nay.  Vậy từ khi ra đời đến nay Intel đã cho ra đời các thế hệ CPU Intel khác nhau. Và ở mỗi thế hệ đều cho ra những cải tiến và tính năng hay hơn, nhanh và mạnh hơn. Cùng bài viết này điểm qua một số thế hệ Intel có từ trước đến nay nhé.

Thông tin về các thế hệ CPU Intel

Trải qua công đoạn dài lớn mạnh kể từ năm 1971, những con chip của Intel ngày một vươn lên là hiện đại, mạnh mẽ hơn có các kỹ thuật mới được áp dụng. Hiện tại, Intel với 3 loại sản phẩm vi xử lý chính cho người dùng phổ quát là Intel Celeron, Intel Pentium, Intel Core i.

Thông tin về các thế hệ CPU Intel Core i

Nehalem (Thế hệ đầu)

Kiến trúc Nehalem trên Core i được Intel kiểu dáng để thay thế kiến trúc Core 2 cũ. Nehalem vẫn được phân phối trên quy trình 32nm. Với Core I thế hệ Nehalem, Intel lần thứ nhất đã tích hợp kỹ thuật Turbo Boost cùng mang Hyper Threading (công nghệ vô cùng phân luồng – HT) trên cùng một con chip. Giúp nâng cao hiệu năng đáng kể so sở hữu những thế hệ chip xử lý trước.

Sandy Bridge (Thế hệ thứ 2)

Sandy Bridge là người kế nhiệm kiến trúc Nehalem. Kiến trúc Sandy Bridge vẫn tiếp tục sử dụng quy trình 32 nm. Nhưng so với Nehalem GPU (nhân xử lý đồ họa) mang CPU (bộ vi xử lý trung tâm). Đã cùng được sản xuất trên quy trình 32 nm và cùng năm nằm trên một đế. Thiết kế này giúp giảm dung tích và nâng cao khả năng kiệm ước điện. Nhờ CPU và GPU sẽ sử dụng chung bộ nhớ đệm.

Sandy Bridge (Thế hệ thứ 2)

Ngoài ra, năng lực mã hóa/giải mã video cũng được tăng đáng nói với tính năng Intel Quick Sync Video.Tính năng Turbo Boost cũng được nâng cấp có phiên bản 2.0.

Ivy Bridge (Thế hệ thứ 3)

So với Sandy Bridge, Ivy Bridge của Intel  đã tiêu dùng quy trình sản xuất mới 22 nm. Và sử dụng công nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate. Quy trình cung cấp mới giúp giảm không gian đế mà vẫn tăng đáng kể số lượng bóng bán dẫn trên CPU.

Ivy Bridge (Thế hệ thứ 3)

Ivy Bridge còn tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11. Như HD 4000, mang khả năng phát video vô cùng phân giải và xử lý các nội dung 3D.

Haswell (Thế hệ thứ 4)

Thế hệ chip xử lý Haswell được tụ hợp vào các vật dụng “2 trong 1”. Intel đã giảm kích thước vi xử lí Core cho phép sản xuất các chiếc ultrabook mỏng hơn. Giúp cho ra đời những thứ 2 trong một (hay còn gọi là trang bị lai giữa laptop và tablet) mỏng hơn. Chip quản lý nhiệt trên Haswell cũng giúp các vật dụng ultrabook chạy mát mẻ hơn.

Haswell (Thế hệ thứ 4)

Haswel cũng được Intel tuyên bố là sẽ tiết kiệm điện năng gấp 20 lần so với Sandy Bridge ở chế độ chờ trong lúc hiệu năng đồ họa cũng tăng đáng kể. Bên cạnh việc nâng cấp từ chip đồ họa Intel HD 4000. Intel còn bổ sung thêm loại chip đồ họa mạnh mẽ Iris/ Iris Pro dành cho những chip cao cấp.

Broadwell (thế hệ thứ 5)

Là thế hệ mới nhất của gia đình Intel, Broadwell chính là phiên bản thu nhỏ của Haswell. Nhưng đây không phải là kích thước vật lý của con chip. Mà là sự thu nhỏ của các bóng bán dẫn tạo bắt buộc bộ não CPU.

Intel Broadwell dùng bóng bán dẫn có kích thước 14nm. Gần bằng 1 nửa so có haswell và chỉ bằng 1/5 so sở hữu thế hệ đầu tiên. Intel kiêu hãnh cho biết Broadwell hoạt động hiệu quả hơn haswell 30%. Có nghĩa nó tiêu thụ điện ít hơn 30% nhưng có tới hiệu năng cao hơn khi ở cộng 1 tốc độ xung nhịp.

Broadwell (thế hệ thứ 5)

Intel Broadwell hứa hẹn hẹn sẽ tạo ra 1 cuộc cách mạng mới có những điểm mạnh như: tằn tiện PIN, tăng hiệu suất,…

Skylake (thế hệ thứ 6)

Skylake là vi xử lý của Intel chạy trên tiến trình 14 nm như Broadwell. CPU Skylake dùng socket LGA1151 mới. Tức là sẽ ko tương hợp có những bo mạch chủ LGA1150 đang được tiêu dùng cho những bộ xử lý thế hệ trang bị 4 (Haswell) và thiết bị 5 (Broadwell).

Skylake hỗ trợ bộ nhớ RAM DDR4, tức là RAM DDR3 xem như đã hết thời. Dù vậy, Intel đã bao gồm hỗ trợ DDR3 trong bộ điều khiển bộ nhớ mới tích hợp trong CPU Skylake. Nhưng không phải là DDR3 sở hữu điện áp tiêu chuẩn mà là DDR3L.

Skylake (thế hệ thứ 6)

CPU Skylake nhanh hơn khoảng 10% so với Core i7-4790K, 20% so với Core i7-4770K và 30% so với Core i7-3770K. So với CPU thế hệ 4 (Haswell) thì Skylake nhanh hơn ko đáng kể. Nhưng mang những ai đang sử dụng CPU thế hệ 3 (Ivy Bridge) thì đáng để suy nghĩ. Không tương thích cho hệ điều hành Windows 7 trở xuống, dù vẫn sở hữu thể cài được nhưng chạy không ổn định.

Kabylake (thế hệ thứ 7)

Tiếp theo thế hệ CPU Skylake, Intel đã chính thức ra mắt mẫu CPU thế hệ thứ 7 của mình có tên mã Kaby Lake. Đây vẫn là cái CPU được chế tạo trên kỹ thuật 14nm của Intel. Nhưng đã được cải tiến đáng nhắc về hiệu năng xử lý đồ họa và tằn tiện điện năng.

Intel cho biết, những CPU Kabylake sẽ tụ hợp vô cùng đa dạng vào khả năng xử lý đồ họa. Đặc biệt là video với độ phân giải 4K, các video 360 độ và kỹ thuật thực tại ảo. Đồng thời hiệu năng xử lý các vận dụng cũng được tăng lên 12%. Còn hiệu năng phê chuẩn web cao hơn 19% so có Skylake.

Kabylake (thế hệ thứ 7)

Công nghệ 14nm được tiêu dùng để tạo ra các CPU Kabylake này được Intel cải tiến. Gọi là tiến trình 14nm+. Thế hệ CPU mới này cũng sẽ được thiết bị cho các dòng laptop rất mỏng. Những cái tablet lai với chiều dày dưới 7mm.

Intel cũng tiết lộ thế hệ CPU mới này sẽ tương trợ tối đa cho các game thủ. Mang khả năng xử lý đồ họa mạnh hơn gấp 5 lần các cái PC ra mắt bí quyết đây 5 năm. Đặc biệt là những chiếc laptop mỏng nhẹ cũng sẽ có khả năng xử lý những tựa game mang yêu cầu khả năng xử lý đồ họa cao. Như Overwatch,…

Kết nối Thunderbolt 3 sẽ cho phép các loại laptop được trang bị CPU Kabylake với thể kết nối dễ dàng có card đồ họa rời gắn bên ngoài máy. Giúp tăng cường khả năng xử lý đồ họa trong game. Tương trợ độ phân giải 4K và đón đầu kỹ thuật thực tiễn ảo.

Coffelake (thế hệ thứ 8)

Theo những đánh giá đầu tiên của các chuyên gia khoa học trên thế giới. CPU Intel Coffee Lake giống như một con quái vật. Mặc dù xung nhịp giảm xuống một chút, nhưng việc bổ sung thêm những lõi xử lý đã đem đến sự cải thiện đáng nói về hiệu năng.

Tổng cộng sở hữu 6 bộ vi xử lý Intel Coffee Lake cho desktop vừa được ra mắt. Mạnh nhất chính là Core i7-8700K, với hiệu năng mạnh hơn 25% so mang i7-7700K. Đặc biệt khả năng xử lý đa nhiệm, vừa chơi game vừa xử lý đồ họa streaming mạnh hơn 45% so sở hữu thế hệ trước.

Coffee Lake Refresh (thế hệ thứ 9)

Bản chất Coffee Lake Refresh (Coffee Lake-R) vẫn là phiên bản cải tiến của Coffee Lake-S (Core I thế hệ 8 cho desktop phổ thông). Vẫn thuộc chu kỳ Optimize 14 nm ++ đồng bọn có Kaby Lake chứ vẫn chưa thoát khoải vòng quẩn quanh này.

Ice Lake (thế hệ thứ 10)

Intel Core Ice Lake vẫn với 3 phiên bản là i3, i5 và i7 mang xung nhịp tối đa lên đến 4.1GHz. Lúc kích hoạt TurboBoost. CPU thế hệ mới này còn được tích hợp thêm tính năng Intel DL Boost. Giúp có lại hiệu năng xử lý trí tuệ nhân tạo nhanh hơn khoảng 2.5 lần và tránh độ trễ.

Tiger Lake(Thế hệ thứ 11)

Đây là thế hệ Core thứ 11 của Intel có tên là Tiger Lake. Tiger Lake được xây dựng dựa trên bộ xử lý Core i3, i5 và i7 với 2 dòng sản phẩm là Y series và U series. Tuy nhiên, từ bây giờ công ty sẽ không sử dụng tên gọi như vậy nữa. Thay vào đó, có 2 nhóm CPU được phân chia theo công suất tiêu thụ là 7W – 15W mang tên UP4 và 12 – 28W mang tên UP3.

Tên gọi các CPU dòng Celeron và Pentium

Intel có vẻ đang nghĩ rằng người sử dụng chọn vi xử lý PentiumCeleron. Hoàn toàn ko sử dụng rộng rãi tới sức mạnh của vi xử lý. Intel đang dùng các tên sản phẩm khá…vô nghĩa cho 2 chiếc sản phẩm Pentium và Celeron.

Thử lấy tên gọi Pentium G860T làm cho ví dụ. Phần với nghĩa duy nhất trong tên sản phẩm là chữ T nằm ở cuối tên sản phẩm.

Các vi xử lý Pentium và Celeron có chữ T ở cuối tên bao giờ cũng sở hữu điện năng dùng phải chăng hơn rộng rãi (và do đấy tỏa ra ít nhiệt hơn) so có những vi xử lý cùng tên nhưng không có chữ T.

Ví dụ, Pentium G860 có điện năng tiêu thụ là 65W. Trong khi Pentium G860T mang điện năng tiêu thụ chỉ là 35W. Vi xử lý Pentium hoặc Celeron mang chữ U ở cuối tên sản phẩm luôn luôn chậm hơn và đắt hơn những vi xử lý có cùng tên.

Cách phân biệt các dòng CPU Core i qua tên gọi

Với phổ biến thế hệ CPU Core i, người tiêu dùng với thể dễ dàng phân biệt được những thế hệ sản phẩm này duyệt cách đặt tên của Intel. Cách đặt tên cho mẫu CPU Intel Core i với thể duyệt y công thức sau:

Tên bộ xử lý = Thương hiệu (Intel Core) + Tên chiếc CPU – Số thứ tự thế hệ (Thế hệ 1 ko với kí tự này) + SKU + Ký tự đặc điểm sản phẩm.

Ví dụ: CPU Core i Nehalem (Thế hệ 1) tên gọi sẽ sở hữu dạng: Intel Core i3 – 520M, Intel Core i5 – 282U,…

Ý nghĩa của một số ký tự cuối của tên sản phẩm, gần xếp hiệu năng từ cao tới thấp (Ngoài ra còn số ký tự khác):

  • Q (chip Q): Chip 4 lõi, cho hiệu năng cao cấp, thường được tiêu dùng trong các laptop chơi game hoặc sử dụng đồ họa nặng.
  • M (Chip M): Đây là CPU dành cho các Laptop thường ngày mang xung nhịp cao và mạnh mẽ, thường chỉ với 2 nhân 4 luồng (Hyper-Threading)
  • U (Chip U): Đây là CPU hà tằn hà tiện năng lượng thường mang xung nhịp (Tốc độ GHz) thấp, thường được dùng trên các sản phẩm chú trọng tới việc kiệm ước năng lượng.

Nhiều năm nay thì Intel vẫn là nhà sản xuất chip CPU hàng đầu trên thế giới. Là đối tác chính của các thương hiệu laptop hàng đầu và ngày càng vươn xa hơn. Các thế hệ CPU của Intel ngày càng tối ưu mang nhiều tính năng ưu việt và nhanh hơn.

Mình là Võ Đặng, hiện đang là admin của nhiều website về công nghệ, và Đảo Học Thuật là 1 trong số đó. Chuyên cung cấp các thông tin, thủ thuật công nghệ về đời sống thường ngày cho tất cả mọi người.

Đăng ký
Nhận thông báo của
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
Đảo Học Thuật
Logo